Kiểm định cầu trục

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

Trụ sở chính: 172 Đường 19/5B, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp.HCM
Văn Phòng: Tầng 1 , Tòa nhà Rosana, số 60 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa kao, Quận 1, Tp.HCM
Liên hệ: (08)6 675 7236 – Hotline: 0909 854 739 (Ms. Hiền) – Fax: (08)6 267 6023

Email: myhiendnh@gmail.com – Website: http://kiem-dinh.com

Tại sao phải kiểm định cầu trục:

– Thứ nhất: như đã nói trên, cầu trục là một trong những thiết bị có đề nghị nghiêm nhặt về an toàn cần lao và vệ sinh cần lao. Do đó chúng ta cần phải kiểm định cầu trục.

– Thứ hai: để bảo đảm an toàn cho người cũng như tránh thiệt hại về cơ sở vật chất cho doanh nghiệp.

– Thứ ba: phê chuẩn quá trình kiểm định, phát hiện được các hỏng hóc, cần phải khắc phục, từ đó nâng cao được nâng suất làm việc của cầu trục

Quy trình kiểm định cầu trục

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn vui lòng xem quy trình kiểm định thiết bị nâng. Vì cầu trục là thiết bị thuộc nhóm thiết bị nâng.

 Tiêu chuẩn ứng dụng cho quy trình kiểm định an toàn thiết bị nâng

– TCVN 4244-2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tác và rà soát kỹ thuật.

– TCVN 4755-1989: Cần trục- đề nghị an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.

– TCVN 5206-1990: Máy nâng hạ- đề nghị an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.

– TCVN 5207-1990: Máy nâng hạ – đề nghị an toàn chung.

– TCVN 5209-1990: Máy nâng hạ – đề nghị an toàn đối với thiết bị điện.

– TCVN 5179-90: Máy nâng hạ- đề nghị thử thuỷ lực về an toàn.

Bảng giá kiểm định cầu trục: bảng giá dưới đây chỉ mang thuộc tính tham khảo, để biết thông báo chi tiết vui lòng liên can : 0909.504.007 (Mr.Phi) hoặc 0909.854.739 (Mss. Hiền)

Kiểm định cầu trục

Kiểm định cầu trục

Những vấn đề chung liên can đến kiểm định cầu trục

– Mục đích của việc kiểm định cầu trục là gì? là nhằm xác định cầu trục và chi tiết của nó có còn bảo đảm làm việc an toàn và hạp với tiêu chuẩn hay không.

– Cần có sự chuẩn bị gì trước khi thực hành quy trình kiểm định cầu trục: cần phải có sự kết hợp chém giữa  đơn vị dùng, quản lý cầu trục với kiểm định viên. Cần tuân các đề nghị của kiểm định viên nhằm phục vụ cho công tác kiểm định được diễn ra đúng quy trình và bảo đảm an toàn trong quá trình kiểm định. Nếu còn lỗi trong khâu chuẩn bị cũng như phát hiện các hỏng hóc có thể làm mất an toàn khi thử, thì các kiểm định viên có quyền từ khước tiến hành rà soát và thử theo quy định.

– Vậy sau khi phát hiện các hỏng hóc, cũng như các vấn đề liên can khác mà chưa tiến hành rà soát và thử cầu trục thì phải làm: cần phải tiến hành khắc phục, thay thế, tu bổ, công việc này do bên đơn vị dùng, quản lý cầu trục đảm đương. Và sau đó sẽ tiến hành rà soát cầu trục.

– Khi xảy ra tai nạn liên can đến cầu trục: đơn vị dùng thiết bị cần phải mỏng ngay cơ quan có thẩm quyền để rà soát lại thiết bị đó.

Giấy chứng thực kiểm định có hiệu lực khi nào:

– Khi cơ quan có thẩm quyền rà soát và phát hiện các cơ cấu, bộ phận, các chi tiết, kết cấu thép của cầu trục không còn bảo đảm an toàn cho cũng như chơi còn hạp với các tiêu chuẩn hiện hành. Thì mọi giấy chứng thực về an toàn đã cấp sẽ mất hiệu lực cho đến khi cầu trục được khắc phục.

– Cầu trục không đáp ứng được một trong các đề nghị của tiêu chuẩn về rà soát và thử.

– Cầu trục không còn hạp với tiêu chuẩn.

– Quá kì hạn kiểm định.

– Cầu trục không còn hạp với giấy kết quả kiểm định.

– Sau khi tai nạn liên can đến cầu trục xảy ra.

Các hình thức kiểm định cầu trục:

– Kiểm định Lần đầu: thời kì thực hành là  trước khi đưa vào dùng, bao gồm:

  • rà soát trong lắp láp, bên ngoài, bên trong.
  • Thử  tải tĩnh (125% trọng tải làm việc)
  • Thử tải động (110% trọng tải làm việc)

– Kiểm định định kỳ: thời kì thực hành là sau khi hết hạn kiểm định của quá trình kiểm định lần trước đó. Bao gồm:

  • rà soát, coi xét bên ngoài bên trong
  • Thử  tải tĩnh (125% trọng tải làm việc)
  • Thử tải động (110% trọng tải làm việc)

– Kiểm định thất thường: thời kì thực hành là sau khi tu bổ, trang bị lại hoặc thay thế các chi tiết, hoặc sau khi hoán cải chúng (chuyển đến vị trí làm việc mới), hoặc sau khi tu bổ sau tai nạn. Quy trình thực hành rà soát bao gồm:

  • rà soát, coi xét độ chuẩn xác lắp ráp, bên ngoài, bên trong.
  • Thử  tải tĩnh (125% trọng tải làm việc)
  • Thử tải động (110% trọng tải làm việc)

Để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị những người dùng phải tuân theo những qui định sau đây:

1. Chỉ có những người đã qua các lớp đào tạo có giấy chứng thực lái cầu trục và được chỉ dẫn an toàn mới được phép vận hành cầu trục. ngăn cấm những người không có nhiệm vụ, không có chứng chỉ vận hành lên vận hành cầu trục.

2. Trước khi điều khiển cầu trục phải rà soát các thiết bị an toàn: cơ cấu điều khiển, phanh hãm…..Khi bảo đảm an toàn mới được vận hành. Nếu phát hiện thấy các sơ sót không thường nhật thì phải báo ngay cho đơn vị tu bổ đến tu bổ và những người có bổn phận biết. Sau khi đã tu bổ xong đạt đề nghị mới được vận hành tiếp. Trước khi vận hành phải dùng tín hiệu để báo cho mọi người xung quanh biết.

3. Trong khi vận hành cầu trục phải thao tác cẩn trọng, để ý tới thuộc tính của vật nâng để bảo đảm thật thăng bằng khi chuyển di và đặt vật tải.

4. Người vận hành không được rời khỏi vị trí khi cầu trục đang làm việc, không được tiếp khách trong ca bin.

5. Không được nâng quá trọng tải cho phép của thiết bị, không nâng vật khi không biết rõ trọng tải của nó (nâng vật bị dính kết với các vật khác….).

6. Trước khi nâng chuyển tải ngót nghét tải trọng, phải tiến hành nhấc tải lên độ cao không lớn hơn 300mm, giữ tải để rà soát phanh, độ bền của kết cấu kim khí và độ ổn định của cầu trục. Nếu không bảo đảm an toàn, phải hạ tải xuống để sử lý. Nếu bảo đảm an toàn thì mới được tiếp cẩu.

7. Phải quan sát quá trình dây cáp chuyển động qua ròng rọc để điều khiển cầu trục sao cho dây cáp không bị xoắn hoặc chồng chéo lên nhau.

8. Khi cẩu vật phải cẩu theo phương thẳng đứng, không cẩu khi để dây cáp ở thể xiên.

9. Cấm dùng các bộ phận ngừng tự động để dừng máy thay cho công tắc điều khiển.

10. Khi bốc dỡ hàng trên sàn xe bằng cầu trục không để công nhân buộc móc tải trên sàn khi cẩu và nâng vật cẩu qua buồng tài xế.

11. Nếu khi vận hành cầu trục phát hiện có người tiến lại gần vật tải đang treo lửng lơ thì phải báo hiệu cho họ tránh ra xa hoặc lái vật cẩu ra xa người đó nếu có thể được.

12. Không cho người bảo dưỡng và tu bổ lên cầu trục khi cầu trục đang làm việc.

chấm dứt ca làm việc phải đưa các tay cần về vị trí đóng, ghi vào nhật kí vận hành tình trạng hoạt động của thiết bị trong ca làm việc rồi khoá buồng điều khiển. Nếu cần thì phải báo ngay cho người chịu bổn phận quản lý biết.

Lưu ý thêm: cần phải kiểm định cầu trục từ đó có các phương án khắc phục cũng như nâng cao hiệu quả làm việc của cầu trục.

Những đề nghị an toàn đối với móc:

nguyên liệu chế tác: hình trạng và kết cấu móc chọn để bảo đảm được kích tấc nhỏ nhất (nhất là chiều cao) và trọng lượng nhỏ nhất với sức bền đều tại hết thảy các thiết diện của nó. Trong ngành cần trục dùng nhiều loại kết cấu móc: móc đơn, móc hai ngạnh….

Móc phải được chế tác bằng phương pháp rèn hoặc dập. Cho phép chế tác móc từ những tấm thép biệt lập được kết liên với nhau bằng đinh tán. Cho phép chế tác móc bằng phương pháp đúc nếu đơn vị chế tác có khả năng dò khuyết tật vật đúc và được cơ quan kỹ thuật an toàn địa phương cho phép.

Những móc chịu tải từ 30.000N trở lên phải có cấu tạo quay được trên vòng bi chặn, được che kín trừ các móc của thiết bị nâng chuyên dùng.

Lắp các móc rèn, dập, chạc  của móc tấm lên thanh ngang phải loại trừ khả năng tự tháo lỏng của đai ốc. Móc treo tải của thiết bị nâng phải được trang bị khoá an toàn loại trừ khả năng tự rơi của các bộ phận mang tải bổ sung, trừ móc của các thiết bị nâng sau:

  • Cần trục chân đế làm việc ở  cảng biển.
  • Máy trục dùng để chuyển di kim khí nóng chẩy hoặc xỉ lỏng.
  • Móc phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:
  • Móc không quay được.
  • Móc bị rạn vỡ.
  • Móc bị mòn quá 10% kích tấc ban sơ.
  • Móc bị biến dạng do mỏi hoặc do va đập.

Tang quấn cáp:

Tang là một bộ phận của máy trục dùng để biến chuyển động quay của truyền động trong cơ cấu nâng (trục của tay quay hoặc động cơ) thành chuyển động tịnh tiến để nâng hoặc hạ vật. thường nhật tang có hình dạng trụ. Trường hợp đặc biệt khi lực căng nhánh cáp chạy lên tang đổi thay theo qui luật từ cực tiểu đến cực đại, nên làm tang hình nón để mô men trọng tải tác dụng lên tang được giữ nguyên không đổi. phần lớn trường hợp là cáp quấn lên tang một lớp. Khi chiều cao nâng rất lớn, muốn giảm bớt kích tấc của tang, cáp được quấn làm nhiều lớp trên tang. Quấn như vậy sẽ làm cho các lớp cáp ở dưới chịu lực ép lớn do các lớp trên đè xuống. Đường kính tang được chọn sao cho  các sợi trong cáp khi quấn vào sẽ không chịu ứng suất uốn quá lớn. Nếu thiết bị nâng làm việc trong điều kiện dễ rối cáp khi cuộn vào tang thì phải làm thiết bị xếp cáp. Tang phải có thành chắn ở hai đầu và thành phải cao hơn lớp cáp trên cùng chí ít bằng đường kính cáp. Tang phải loại bỏ khi bị rạn, nứt, vỡ.

Cáp thép là chi tiết rất quan yếu, được dùng trong hồ hết các máy nâng. Các đề nghị chung đối với cáp máy trục nói chung, cầu trục nói riêng là:

  • An toàn trong dùng cầu trục.
  • Độ mềm cao, dễ uốn cong, bảo đảm độ nhỏ gọn của cơ cấu, của máy.
  • bảo đảm độ êm dịu, không gây ồn khi làm việc trong cơ cấu và máy nói chung.
  • Trọng lượng riêng nhỏ, giá thành thấp.
  • bảo đảm độ bền lâu, kì hạn dùng lớn.

Cáp thép cầu trục được chế tác từ những sợi thép các bon tốt (ít lưu hoàng, phốt pho). Các sưọi thép được chế tác bằng công nghệ kéo nguội có đường kính từ 0,5 đến 2-3mm. Cá sợi thép này được bện thành cáp bằng các thiết bị bện chuyên dùng. Để chống rỉ, người ta tráng lớp kẽm lên sợi thép, tuy nhiên sợi thép sau khi tráng kẽm có độ bền giảm đi 10%.

Đặc điểm quan yếu nhất và quí nhất của cáp thép cầu trục bện là chế tác bằng các sợi thép có giới hạn bền tăng lên rất cao nhờ nguyên liệu được lèn đi lèn lại nhiều lần (biến cứng) trong quá trình kéo thành sợi, trị số Kk  đạt đến 14000-20000kg/cm2, tức là gấp 2-3 lần giới hạn của các loại thép ứng chế tác bằng cán thường nhật.

Kết cấu của cáp, tức là cách bện cáp có ảnh hưởng rất lớn đến độ mềm và độ bền mòn của cáp. Cáp bện đơn là loại có kết cấu đơn giản nhất, trong đó các sợi được bện thành những lớp đồng tâm quanh sợi lõi. Loại cáp này có độ cứng lớn, do đó không dùng được trong các công việc của những máy trục mà cáp phải vòng qua pu ly và quấn quanh tang có đường kính khá nhỏ. Cáp bện đơn được dùng để chằng cột buồm, dùng làm cáp kéo, làm cáp tải của đường gòng treo.

Cáp bện kép hạp với các công việc của máy trục, như tên gọi, nó được bện bằng hai thao tác: trước nhất các sợi thép bện thành dánh, sau đó dánh bện thành cáp. Ở tâm của cáp và thỉnh thoảng ở cả tâm của dánh có lõi mềm bằng dây đay, sợi bông hoặc amiăng. Lõi này là một trong những yếu tố chính quyết định độ mềm của cáp. Việc nghiên cứu các loại cáp bện có kết cấu khác nhau chứng tỏ rằng độ mềm của cáp tăng lên cùng với số lượng lõi. Vì lý do đó một thời gian trong thực tại đã xuất hiện cáp bện ba, quá trình bện gồm ba thao tác: thoạt đầu những sợi dây nhỏ được bện thành dánh đơn, giữa có lõi mềm, sau đó dánh đơn bện thành dánh kép, giữa cũng có lõi và chung cục dánh kép bện thành cáp, giữa cũng lại có lõi. Do quá trình công nghệ như trên, giữa các sợi thép có lõi mềm khiến độ mềm của cáp tăng lên. Tuy vậy cáp bện ba không được dùng nhiều lắm vì phải dùng thép nhỏ, bị mòn nhanh do tiếp xúc với bề mặt pu ly và tang, chưa nói đến việc chế tạo phức tạp và giá thành cao.

Như vậy loại cáp chính dùng cho máy trục là cáp bện kép. Cáp có thể bện xuôi, trong đó các sợi bện thành dánh và dánh bện thành cáp theo cùng một chiều; và bện chéo, trong đó các dánh và cáp được bện theo các chiều trái nhau. Cáp bện chéo áp không sát vào bề mặt của pu ly và tang, lại cứng hơn lên bị mòn nhanh hơn là cáp bện xuôi. thành ra cốt tử lên dùng cáp bện xuôi.

Trường hợp nâng tải trọng bằng một nhánh cáp (không có pa lăng) phải dùng cáp bện chéo vì cáp bên xuôi sẽ bị xoắn lại.

Tiêu chuẩn loại bỏ cáp thép cầu trục:

Theo số sợi đứt và mức độ mòn của các sợi lớp ngoài cùng. Khi dây cáp thép cầu trục đang dùng có sợi đứt, rỉ, mòn phải căn cứ vào các qui định sau đây để xét việc loại bỏ:

1-Những cáp thép được chế tạo từ những sợi có đường kính như nhau khi có số sợi đứt trên một bước bện lớn hơn giá trị ghi trong bảng 1 phải loại bỏ.

 

Hình 1. Số sợi đứt lớn nhất cho phép trên một bước bện

2-Bước bện của cáp là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của một tao cáp sau khi đã cuộn đúng một vòng xung quanh dây cáp. Bước bện của cáp được xác định như sau: trên bề mặt của một tao bất kỳ nào đó đánh dấu (điểm A hình 1) từ đó đếm dọc theo tâm cáp bằng số tao cáp có trong cáp ( thí dụ bằng 6 đối với cáp 6 tao) và ở sau tao chung cục (ở trong trường hợp 6 tao lấy tao thứ 7) đánh dấu thứ 2 (điểm B). Khoảng cách giữa A và B là bước bện của cáp.

Đối với cáp được bện theo nhiều lớp (thí dụ cáp 18×19=342 sợi lõi gai có 6 tao ở lớp trong và 12 tao ở lớp ngoài) thì bước bện được xác định theo số tao ở lớp ngoài.

 

3-Những dây cáp thép được chế tạo từ những sợi có đường kính khác nhau thì lúc xác định việc loại bỏ cáp phải căn cứ vào bảng 1 nhưng trong trường hợp này số sợi đứt phải tính theo số sợi đứt qui đổi. Khi tính số sợi đứt qui đổi, qui ước cứ 1 sợi nhỏ đứt là 1 còn 1 sợi lớn đứt là 1,7.

thí dụ: cáp 6×19=114 + lõi gai bện chéo có hệ số dự trữ bền ban đầu là 6 có 6 sợi nhỏ và 5 sợi lớn bị đứt, hay xác định chất lượng cáp.

Số sợi đứt qui đổi trong trường hợp này là:

6×1+5×1,7=14,5 sợi

Theo bảng 1 thì số sợi đứt cho phép đến 12 nhưng ở đây số sợi là 14,5 vậy cáp phải loại bỏ.

4-Khi cáp thép có cấu tạo không giống cấu tạo của các cáp ở trong bảng 1 thì số sợi đứt cho phép trên 1 bước bện của cáp đó được xác định bằng cách sau:

Lấy tiêu chuẩn loại bỏ của cáp ở trong bảng 1 có cấu tạo và số lượng sợi bện gần giống với cấu tạo và số lượng sợi bện của cáp đang cần tìm rồi nhân với hệ số sau đây:

5.Tổng số sợi của cáp không có trong bảng 1

6. Tổng số sợi của cáp có trong bảng 1 sẽ được tiêu chuẩn loại bỏ cáp không có trong bảng 1.

thí dụ: cáp 8 x19=152 bện xuôi có hệ số dự trữ bền ban đầu là 10 (loại cáp này không có trong bảng 1). Xác định số sợi đứt cho phép của cáp đó. Cáp 6×19=114 sợi là cáp trong bảng 1 có cấu tạo giống với cáp 8×19=152 sợi, theo bảng 2 thì số sợi đứt cho phép lớn nhất của cáp 6×19=114 sợi là 8 sợi khi hệ số dự trữ bền ban đầu của cáp trên 7.Vậy số sợi đứt cho phép của cáp là 8×19=152 sợi là:8×152/114 = 10,64 = 11 sợi.

5-Cáp của những thiết bị nâng dùng để nâng người, tải kim loại nóng chẩy, kim loại nóng, chất nổ, chất dễ cháy và chất độc hại phải loại bỏ khi số sợi đứt trên một bước bện bằng một nửa số sợi đứt ghi trong bảng 1.

6- Khi cáp bị mòn hoặc rỉ ở mặt ngoài thì số sợi đứt để loại bỏ cáp phải giảm xuống tương ứng với độ mòn của lớp sợi bên ngoài, xác định theo bảng

Bảng 2: Tiêu chuẩn loại bỏ cáp theo độ mòn
của đường kính của các sợi lớp ngoài cùng

7-Khi cáp bị đứt mòn quá tiêu chuẩn cho phép thì được phép sử dụng để nâng những tải nhỏ hơn trọng tải. Trọng tải của cáp phải được qui định lại dựa trên cơ sở thực tế tình trạng của cáp và phải đảm bảo hệ số dự trữ bền theo đúng qui định của tiêu chuẩn này.

8-Nếu tải được treo trên 2 cáp riêng biệt thì mỗi cáp phải được xem xét và loại bỏ riêng.

9-Khi cáp có 1 tao bị đứt phải loại bỏ ngay không cần xét đến số sợi đứt và độ mòn các sợi lớp ngoài cùng.

10- Một điều không thể quên khi sử dụng an toàn cầu trục là chúng ta cần phải kiểm định cầu trục và bảo trì, bảo dưỡng đình kỳ.

Mời quý khách Xem thêm

BÀI MỚI CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI CŨ CÙNG CHỦ ĐỀ

  • Kiểm định thang nâng hàng

    Chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hang xa gần dịch vụ kiểm định thang nâng hàng uy tín
  • Kiểm định thang máy

    kiểm định thang máy CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ Trụ sở chính: 172 Đường 19/5B, Phường Tây Thạnh, Quận Tân
  • Kiểm định máy nén khí

    kiem dinh may nen khi CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ Trụ sở chính: 172 Đường 19/5B, Phường Tây Thạnh, Quận Tân
  • Kiểm định xe nâng

    Kiểm định xe nâng CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ Trụ sở chính: 172 Đường 19/5B, Phường Tây Thạnh, Quận Tân