An toàn lao động khi sử dụng máy công cụ

an toàn lao động khi sử dụng máy công cụ

an toàn lao động khi sử dụng máy công cụ

1. Những nguy cơ tiềm ẩn gây tai nạn

– Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối truyền động, đồ gá, các bộ phận chuyển động tịnh tiến.

– Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra: Dụng cụ cắt, đá mài, phôi, chi tiết gia công, bavia khi làm sạch vật đúc, khi rèn dập…

– Điện giật phụ thuộc các yếu tố như cường độ dòng điện, đường đi của dòng điện qua cơ thể, thời gian tác đông, đặc điểm cơ thể v.v..

– Các yếu tố về nhiệt: Kim loại nóng chảy, vật liệu được nung nóng, thiết bị nung, khí nóng, hơi nước nóng … có thể làm bỏng các bộ phận của cơ thể con người.

– Chất độc công nghiệp: Xâm nhập vào cơ thể con người qua quá trình thao tác, tiếp xúc…

– Các chất lỏng hoạt tính: Các axít và kiềm ăn mòn.

– Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc sinh ra các BNN, gây cháy nổ, hoặc ẩm điện gây ngắn mạch…

– Nguy hiểm nổ: Nổ hóa học và nổ vật lý.

– Những yếu tố nguy hiểm khác: Làm việc trên cao không đeo dây an toàn, thiếu rào chắn, các vật rơi từ trên cao xuống, trượt trơn, vấp ngã khi đi lại.

– Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người sử dụng.

– Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng.

– Thiếu thiết bị che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng có điện áp nguy hiểm, bức xạ mạnh..

– Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…

– Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc về KTAT như không kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng, sử dụng quá hạn các thiết bị van an toàn…

– Thiếu điều kiện trang bị để cơ khí hóa, tự động hóa những khâu lao động có tính chất độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm ví dụ như trong các ngành tuyển khóang, luyện kim, công nghiệp hóa chất…

– Thiếu hoặc không sử dụng các PTBVCN, sử dụng không thích hợp như dùng phương tiện bảo vệ không phù hợp tiêu chuẩn yêu cầu, dùng nhầm mặt nạ phòng độc…

– Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế thao tác khó khăn…

– Bố trí, trang bị máy sai nguyên tắc, sự cố máy này có thể gây nguy hiểm cho máy khác hoặc người xung quanh…

– Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn như: để lẫn hóa chất có thể phản ứng với nhau, xếp các chi tiết cồng kềnh dễ đổ, xếp các bình chứa khí cháy gần với khu vực có nhiệt độ cao…

– Thiếu phương tiện đặc chủng cho NLĐ làm việc phù hợp với công việc..

– Không tổ chức hoặc tổ chức huấn luyện, giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu.

2. Điều kiện kỹ thuật an toàn

Điều 1: Chỉ những người đã được huấn luyện về kỹ thuật an toàn lao động mới được phép sử dụng máy. Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy.

Điều 2: Mỗi máy điện cầm tay phải có sổ theo dõi ghi chép các thông số đo kiểm tra điện trở cách điện định kỳ, ghi chép chế độ bảo dưỡng, sửa chữa máy.

Điều 3: Khi giao máy cho công nhân, người quản lý máy phải kiểm tra bảo đảm máy đủ chất lượng mới được giao. Không giao máy khi thiếu các bộ phận, chi tiết an toàn hoặc có nghi ngờ về tình trạng hoạt động của máy hoặc máy đã quá hạn kiểm tra định kỳ.

Điều 4: Phải kiểm tra định kỳ máy ít nhất 1 lần trong 6 tháng, trong đó số đo điện trở cách điện phải đảm bảo không được nhỏ hơn 1,0 M.

Điều 5: Sử dụng máy trong môi trường phù hợp với đặc tính sử dụng của máy (có cho phép dùng nơi ẩm ướt, nơi có khí cháy nổ, chất ăn mòn, v.v… hay không).

Điều 6: Khi sử dụng máy phải chú ý làm đúng các yêu cầu nêu trong chỉ dẫn sử dụng máy, giữ gìn máy cẩn thận không để bị va đập, quá tải, bị dơ bẩn hoặc để nhỏ nước, nước mưa hoặc chất lỏng khác bắn vào máy.

Điều 7: Sử dụng máy ở nơi nguy hiểm về điện (trên cao, dưới hầm, hố, trong bồn, thùng bằng kim loại . . .) phải có người giám sát và trực điện. Phải có biện pháp đề phòng bổ sung như dùng phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp hoặc dùng cầu dao tự động bảo vệ dòng điện rò.

Điều 8: Công việc có phát ra tiếng ồn hoặc rung động mạnh phải làm buồng cách ly hoặc màn chắn ồn, sử dụng kết cấu giảm ồn rung và phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chống ồn rung.

Điều 9: Mỗi máy phải được cấp điện từ 1 cầu dao riêng. Dây dẫn điện của máy phải là loại dây có 2 lớp vỏ bọc cách điện.

Điều 2: Trước khi khởi động máy phải kiểm tra tình trạng an toàn của máy, cho máy chạy thử không tải, kiểm tra vị trí đứng thao tác. Kiểm tra việc nối mát máy.

Điều 5: Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho tới khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy. Tắt máy trước khi lau chùi. Dùng dụng cụ chuyên dùng để lau chùi. Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển. Phải tắt công tắc nguồn khi mất điện.

Điều 7: Công nhân nữ khi làm việc phải quấn tóc chặt chẽ và đội mũ bao che tóc.

Điều 8:  Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân đúng chủng loại, phù hợp với các loại máy.

Mời quý khách Xem thêm

BÀI MỚI CÙNG CHỦ ĐỀ

  • Quy trình vận hành,bảo dưỡng máy nén khí 2BM4-9/101

    I. Quv trình vận hành 1. Công tác chuấn bị. – Công việc vận hành máy, mở nắp bảo vệ trạm máy nén khí được tiến hành không sớm hơn một ngày trước khi khởi động. – Việc mở các bộ phận như Diezel, bộ sấy nóng, động cơ và các bộ phận khác được tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn vận hành máy. cần đánh dấu (ghi) vào bảng, lý lịch về công việc đã được thực hiện. – Chuẩn bị tiến hành đưa trạm vào khởi động cần tiến hành theo những trình tự sau: Tiến hành nạp ắc quy trên trạm nạp. Kiêm tra mức nhiên liệu trong bình chứa. Kiểm tra sự hoàn hảo của các van. Làm đầy hệ thống làm mát Diezel và máy nén bằng chất lỏng làm mát. Kiêm tra mức dầu trong cacte máy nén và trạm dự trữ dầu (bộ cấp dầu), việc đổ thêm dầu vào cacte chỉ được tiến hành khi đã qua tinh lọc. Kiểm tra áp lực trong bình khởi động. Bổ sung dầu vào xi lanh, cơ cầu dẫn động, khoá ly hợp… Nếu trạm được tiến hành khởi động sau một thời gian ngưng hoạt động (hơn 1 tháng) thì ngoài những công việc trên cần thực hiện những yêu cầu sau: Mở cửa bên hông bệ máy và bôi trơn ống lót, con trượt trục nối bằng dầu trong cacte.
  • Mẫu thiết kế biệt thự hiện đại 200m2 tuyệt đẹp

    biet-thu-dep-4-tang-0987 (1) Thiết kế biệt thự hiện đại 200m2 3 tầng cho mẫu nhà phố đẹp hiện đại tân cổ điển ở
  • Kiểm định nồi hơi công suất 500 kg/h tại Q12 – Tp.HCM

    kiểm định nồi hơi 500 kg/h tại q12 - tphcm - hình 11 Nhận xét: Lý lịch có tính kiểm tra bền, hồ sơ xuất xưởng đã được lập đầy đủ theo tiêu
  • Cấu tạo,nguyên lý làm việc của máy nén khí 2BM4- 9/101

    anh-2 1. Cấu tạo chung – Máy nén 2BM4 – 9/101 có chiều dài 2.990 mm, rộng 1870 mm, cao 1550
  • Lý thuyết chung về máy nén khí kiểu PISTON

    so-lieu-07 1. Cấu tạo chung – Máy nén 2BM4 – 9/101 có chiều dài 2.990 mm, rộng 1870 mm, cao 1550
  • Cấu tạo cụm piston – xi lanh

    cau-tao-cum-xi-lanh-cap-2 Cụm piston – xi lanh là tổ hợp chi tiết trực tiếp thực hiện quá trình nén khí để tạo
  • Thiết kế biệt thự hiện đạị 216m2 theo phong thủy thoáng đẹp

    biet-thu-hien-dai-12x18m-6015 Thiết kế biệt thự hiện đại 216m2 thông thường nhiều gia chủ thiên về sự tươi mát thông thoáng đón
  • Kết cấu và phân loại biên dạng răng vít của máy nén khí trục vít

    Dạng cửa hút và cửa đẩy máy nén khí trục vít Kết cấu biên dạng răng vít Ta có những khái nhiệm kết cấu biên dạng răng vít như sau: Biên

BÀI CŨ CÙNG CHỦ ĐỀ