3 Công dụng chính và ý nghĩa các thông số của dầu bôi trơn

3 Công dụng chính và ý nghĩa các thông số của dầu bôi trơn

3 Công dụng chính và ý nghĩa các thông số của dầu bôi trơn

CÔNG DỤNG CỦA DẦU BÔI TRƠN

Dầu bôi trơn có nhiều công dụng, trong đó có một số công dụng quan trọng sau đây:

Công dụng 1: Bôi trơn các bề mặt có chuyển động tương đối giữa các chi tiết mục đích làm giảm ma sát do đó giảm mài mòn, tăng tuổi thọ của chi tiết.

Do vậy tổn thất cơ trong động cơ giảm, và hiệu suất sẽ tăng, điều này được thể hiện trong công thức sau:

hm =      Ne

Ni

Trong đó:

– hm : Hiệu suất cơ giới

– Ne: Công suất có ích

– Ni: Công suất chỉ thị

Thông thường hiệu suất cơ giới hm = 65 – 93%

Từ đó, hiệu suất có ích của toàn động cơ có công thức là : he = hi . hm

Trong đó :

– he: Hiệu suất có ích của toàn động cơ

– hi : Hiệu suất chỉ thị

Trong thực tế :

hi = 22 – 56%

he = 15 – 50%

Hiệu suất có ích tăng lên tức là tăng tính kinh tế của động cơ.

Công dụng 2: Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết.

Trên bề mặt ma sát, trong quá trình làm việc thường có các mạt kim loại tróc ra khỏi bề mặt. Dầu bôi trơn sẽ cuốn trôi các mạt kim loại này sau đó được giữ lại ở lọc của hệ thống bôi trơn, tránh cho bề mặt làm việc bị cào xước. Do khi động cơ chạy rà sau khi lắp ráp, sửa chữa, còn rất nhiệu mạt kim loại sót lại trong lắp ráp và mạt kim loại trong quá trình chế tạo có những nhấp nhô bề mặt sinh ra khi chạy rà, do vậy phải dùng dầu bôi trơn có độ nhớt nhỏ để tăng khả năng rửa trôi các mạt bẩn trên bề mặt.

Công dụng 3: Làm mát một số chi tiết.

Do ma sát tại các bề mặt chi tiết làm việc như Piston – xi lanh, trục khuỷu – bạc lót… sinh nhiệt. Mặt khác, một số chi tiết như Piston, vòi phun… còn nhận nhiệt của khí cháy truyền đến. Do đó nhiệt độ một số chi tiết rất cao, có thể phá hỏng điều kiện làm việc bình thường của động cơ như bị gãy, bị kẹt, giảm độ bền của các chi tiết. Nhằm làm giảm nhiệt độ của các chi tiết này, dầu từ hệ thống bôi trơn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chi tiết được dẫn đến các chi tiết có nhiệt độ cao để tản nhiệt đi.

Công dụng 4: Làm kín khe hở giữa các chi tiết như cặp Piston – xi lanh – xecment, vì vậy khi lắp ráp cụm chi tiết này phải bôi dầu vào rãnh xecment và bề mặt xi lanh.

Công dụng 5: Chống ôxy hóa bề mặt chi tiết nhờ những chất phụ gia trong dầu

Công dụng 6: Rút ngắn quá trình chạy rà động cơ

Khi chạy rà động cơ phải dùng dầu bôi trơn có độ nhớt thấp. Ngoài ra, dầu còn được pha một số chất phụ gia đặc biệt có tác động làm mềm tổ chức tế vi kim loại một lớp rất mỏng trên bề mặt chi tiết. Do đó các chi tiết nhanh chóng rà khớp với nhau rút ngắn thời gian và chi phí chạy rà.

Đừng lầm tưởng các loại dầu bôi trơn này nhé

Đừng lầm tưởng các loại dầu bôi trơn này nhé ^^

Ý NGHĨA THÔNG SỐ SỬ DỤNG CỦA DẦU BÔI TRƠN

Trên bao bì sản phẩm dầu bôi trơn như can nhựa, thùng phuy… các loại đều ghi rõ ký hiệu thể hiện tính năng và phạm vi sử dụng của từng loại dầu. Hiện nay qui cách kỹ thuật chủ yếu dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Hoa Kỳ. Khi mua nên dựa vào 2 chỉ số quan trọng là SAE và API. Điều này không phải mọi người đều hiểu cặn kẽ về các tính năng cũng như các thông số ghi trên sản phẩm.

a. Chỉ số SAE:

Chỉ số SAE là chỉ số phân loại dầu theo độ nhớt ở 100oC và -18oC của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ (Society of Automobile Engineers) ban hành tháng 6 năm 1989. Tại một nhiệt độ nhất định, ví dụ như ở 100oC chỉ số SAE lớn tức là độ nhớt của dầu cao và ngược lại. Các phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay là đa cấp.

– Loại đơn cấp: Là loại chỉ có một chỉ số độ nhớt, ví dụ SAE40, SAE50, SAE10W, SAE20W. Cấp độ nhớt có chữ W (có nghĩa là Winter: mùa đông). Dựa trên chỉ số độ nhớt có nhiệt độ thấy tối đa (Độ nhớt có nhiệt độ khởi động từ -30oC đến -5oC). Để xác định nhiệt độ khởi động đi theo các ký tự, từ đó người sử dụng chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm.

Ví dụ: Dầu SAE10W sẽ khởi động tốt ở -20oC hoặc SAE15W sẽ khởi động tốt ở-15oC hoặc SAE20W ở -10oC…

Còn chỉ số độ nhớt không có chữ W chỉ dựa trên cơ sở độ nhớt ở 100oC.

Ở Việt Nam trừ các vùng núi phía Bắc về mùa đông có nhiệt độ nhiều nơi 0oC không quá lạnh so với các nước hàn đới, do đó các loại 15W hoặc 20W thường được sử dụng về mùa đông các chỉ số đứng trước chữ cái W có số càng nhỏ thì càng đắt vì các nhà sản xuất phải thêm một số chất phụ gia vào dầu bôi trơn..

– Loại đa cấp: Là loại có 2 chữ số độ nhớt ví dụ như SAE15W-40, SAE20W-50. Ở nhiệt độ thấp (mùa đông) có cấp độ nhớt giống như loại đơn cấp: SAE15W, SAE20W còn ở nhiệt độ cao có độ nhớt cùng loại với loại đơn cấp SAE40; SAE50. Dầu có chì số độ nhớt đa cấp có phạm vi nhiệt độ môi trường sử dụng rộng hơn so với loại đơn cấp.

Các chỉ số càng to thì dầu có độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ dầu nhớt đơn cấp SAE-40 dùng cho môi trường có nhiệt độ từ 26 đến 42oC, trong khi dầu nhớt đa cấp 10W/40 có thể sử dụng ở môi trường có nhiệt độ thay đổi rộng hơn từ 0 đến 40oC. Dầu thường dùng ở nước ta là loại SAE 20W-50 hoặc 15W-40.

b. Chỉ số API

Chỉ số API là chỉ số đánh giá chất lượng dầu nhớt của viện dầu mỡ Hoa Kỳ (American Petroleum Institute). API phân ra hai loại dầu chuyên dụng và dầu đa dụng.

– Dầu chuyên dụng: là loại dầu chỉ dùng cho một trong 2 loại động cơ xăng hoặc diesel.

Cấp S dùng để sử dụng cho động cơ xăng.

Thí dụ: API-SH

Cấp C dùng để sử dụng cho động cơ diesel

Thí dụ: API-CE.

Chữ thứ 2 sau S hoặc C chỉ cấp chất lượng tăng dần theo thứ tự chữ cái. Càng về sau chất lượng sản phẩm càng tốt do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với các điều kiện hoạt động của động cơ .

– Dầu đa dụng: Là loại dầu bôi trơn có thể dùng cho cả động cơ xăng và động cơ diesel. Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản xuất thường ghi đầy đủ cách phân loại này.

Thí dụ: dầu động cơ có chỉ số API SG/CD có nghĩa là dầu dùng cho động cơ xăng có cấp chất lượng G và dùng cho động cơ diesel với cấp chất lượng D. Chỉ số dùng cho động cơ nào (S hay C) viết trước dấu “/” có nghĩa ưu tiên dùng cho động cơ đó. Ví dụ này thì ưu tiên dùng cho động cơ xăng khi sử dụng dầu phải tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo động cơ về chỉ số SAE, API và thời gian thay dầu.

Phải sử dụng dầu có chỉ số SAE theo yêu cầu,còn chỉ số API càng cao có nghĩa chất lượng dầu càng tốt. Giời gian thay dầu càng dài, số dầu thay dầu sẽ ít hơn. Sau một thời gian động cơ làm việc, dầu biến chất và mất dần đặc tính nên không đảm bảo các công dụng thông thường như kể trên, cần phải thay thế kịp thời.

Mời quý khách Xem thêm

BÀI MỚI CÙNG CHỦ ĐỀ

  • Quy trình vận hành,bảo dưỡng máy nén khí 2BM4-9/101

    I. Quv trình vận hành 1. Công tác chuấn bị. – Công việc vận hành máy, mở nắp bảo vệ trạm máy nén khí được tiến hành không sớm hơn một ngày trước khi khởi động. – Việc mở các bộ phận như Diezel, bộ sấy nóng, động cơ và các bộ phận khác được tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn vận hành máy. cần đánh dấu (ghi) vào bảng, lý lịch về công việc đã được thực hiện. – Chuẩn bị tiến hành đưa trạm vào khởi động cần tiến hành theo những trình tự sau: Tiến hành nạp ắc quy trên trạm nạp. Kiêm tra mức nhiên liệu trong bình chứa. Kiểm tra sự hoàn hảo của các van. Làm đầy hệ thống làm mát Diezel và máy nén bằng chất lỏng làm mát. Kiêm tra mức dầu trong cacte máy nén và trạm dự trữ dầu (bộ cấp dầu), việc đổ thêm dầu vào cacte chỉ được tiến hành khi đã qua tinh lọc. Kiểm tra áp lực trong bình khởi động. Bổ sung dầu vào xi lanh, cơ cầu dẫn động, khoá ly hợp… Nếu trạm được tiến hành khởi động sau một thời gian ngưng hoạt động (hơn 1 tháng) thì ngoài những công việc trên cần thực hiện những yêu cầu sau: Mở cửa bên hông bệ máy và bôi trơn ống lót, con trượt trục nối bằng dầu trong cacte.
  • Mẫu thiết kế biệt thự hiện đại 200m2 tuyệt đẹp

    biet-thu-dep-4-tang-0987 (1) Thiết kế biệt thự hiện đại 200m2 3 tầng cho mẫu nhà phố đẹp hiện đại tân cổ điển ở
  • Kiểm định nồi hơi công suất 500 kg/h tại Q12 – Tp.HCM

    kiểm định nồi hơi 500 kg/h tại q12 - tphcm - hình 11 Nhận xét: Lý lịch có tính kiểm tra bền, hồ sơ xuất xưởng đã được lập đầy đủ theo tiêu
  • Cấu tạo,nguyên lý làm việc của máy nén khí 2BM4- 9/101

    anh-2 1. Cấu tạo chung – Máy nén 2BM4 – 9/101 có chiều dài 2.990 mm, rộng 1870 mm, cao 1550
  • Lý thuyết chung về máy nén khí kiểu PISTON

    so-lieu-07 1. Cấu tạo chung – Máy nén 2BM4 – 9/101 có chiều dài 2.990 mm, rộng 1870 mm, cao 1550
  • Cấu tạo cụm piston – xi lanh

    cau-tao-cum-xi-lanh-cap-2 Cụm piston – xi lanh là tổ hợp chi tiết trực tiếp thực hiện quá trình nén khí để tạo
  • Thiết kế biệt thự hiện đạị 216m2 theo phong thủy thoáng đẹp

    biet-thu-hien-dai-12x18m-6015 Thiết kế biệt thự hiện đại 216m2 thông thường nhiều gia chủ thiên về sự tươi mát thông thoáng đón
  • Kết cấu và phân loại biên dạng răng vít của máy nén khí trục vít

    Dạng cửa hút và cửa đẩy máy nén khí trục vít Kết cấu biên dạng răng vít Ta có những khái nhiệm kết cấu biên dạng răng vít như sau: Biên

BÀI CŨ CÙNG CHỦ ĐỀ